1. Thông báo đóng cửa VnEcon.vn!

    VnEcon cảm ơn Bạn, BQT và các econ đã tham gia, ủng hộ và chúng tay xây dựng cộng đồng VnEcon với hơn 300,000 thành viên trong suốt nhiều năm, từ 2007 đến nay!

    Chúng tôi rất tiếc khi phải thông báo với bạn VnEcon đang trong tiến trình đến việc đóng cửa hoàn toàn website, ngay trong đầu năm 2018.

    Trong thời gian ngắn ngủi còn lại này, bạn vẫn có thể xem bài viết, đăng nhập, tải thông tin. Tuy nhiên, bạn không thể tạo chủ đề mới hoặc tạo tài khoản thành viên mới.

    VnEcon cũng đã tạo một Nhóm riêng của Econ Việt Nam để bạn tiếp tục kết nối.

    Tháng 12/2017
    Thay mặt BQT VnEcon
    Người sáng lập: Admin Nguyễn Mậu Tâm
    P.S. Bạn có thể theo dõi Facebook của Admin Max Tâm Nguyễn để có những cập nhật nhanh hơn.

Kiến Thức 9 Cách kiểm tra đối chiếu sổ sách kế toán

31 Thg 10 2016 | hanh dong | Kế toán - Kiểm toán

Lượt xem: 296, Trả lời: 0

  1. hanh dong

    hanh dong Super Moderator Thành viên BQT Super Moderators Econ Sharing Econ tích cực

    Bài viết:
    1.139
    Nhận thích:
    326
    Nghề nghiệp:
    đua voi
    Họ tên:
    Lê Ngọc Tân
    Google+:
    Theo dõi
    Youtube:
    Đăng ký
    Kế toán là một nghề mà bạn cần sự kiên trì và chịu khó, kèm theo tính cẩn thận. Nhưng đến khi cuối tháng, thì việc đối chiếu sổ sách kế toán, vật lộn với từng con số là một việc rất vất vả. Vậy thì hãy tham khảo những cách sau để việc đối chiếu và kiểm tra được dễ thở hơn nhé

    1. Kiểm tra tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (sổ cái).

    2. Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: hóa đơn đầu ra – vào và sổ kế toán.
    3. Kiểm tra đối chiếu công nợ khách hàng.

    4. Kiểm tra các khoản phải trả.

    5. Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào – ra với bảng kê khai thuế.

    6. Đầu vào và đầu ra có cân đối.

    7. Kiểm tra lại xem định khoản các khoản phải thu và phải trả định khoản có đúng

    8. Kiểm tra lại bảng lương xem ký có đầy đủ, số liệu trên sổ cái 334 và bảng lương có khớp: Đối với nhân viên phải có hồ sơ đầy đủ.

    Taxformoperatingbudgetandstopwatch.
    9. Cách kiểm tra, đối chiếu số sách kế toán chi tiết:

    Sổ Nhật ký chung:
    - Rà soát lại các định khoản kế toán xem đã định khoản đối ứng Nợ – Có đúng chưa.

    - Kiểm tra xem số tiền kết chuyển vào cuối mỗi tháng đã đúng chưa, tổng phát sinh ở Nhật Ký chung = Tổng phát sinh Ở Bảng Cân đối Tài Khoản.

    Bảng cân đối tài khoản:

    Tổng Số Dư Nợ đầu kỳ = Tổng số Dư Có đầu kỳ = Số dư cuối kỳ trước kết chuyển sang.

    Tổng Phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh ở Nhật Ký Chung trong kỳ.

    Tổng Số dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ.

    *Nguyên tắc: Tổng Phát Sinh Bên Nợ = Tổng Phát Sinh Bên Có

    Tài khoản 1111 tiền mặt:
    Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư nợ đầu kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt.

    Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 1111 = Số phát sinh Nợ Có TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Quỹ Tiền Mặt.

    Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 1111 = Số dư cuối kỳ TK 1111 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Quỹ Tiền Mặt

    Tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng:

    Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 112 = Số dư nợ đầu kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ đầu kỳ Sổ tiền gửi ngân hàng = Số dư đầu kỳ của số phụ ngân hàng hoặc sao kê.

    Số Phát sinh nợ có sổ cái TK 112 = Số phát sinh Nợ Có TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số phát sinh Nợ Có Sổ Ti ền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số phát sinh rút ra – nộp vào trên sổ phụ ngân hàng hoặc sao kê.

    Số dư nợ cuối kỳ sổ cái TK 112 = Số dư cuối kỳ TK 112 trên bảng cân đối phát sinh = Số dư Nợ cuối kỳ Sổ Tiền Gửi Ngân Hàng hoặc sao kê = Số dư cuối kỳ ở Sổ Phụ Ngân Hàng hoặc sao kê.

    Tài khoản 131:

    Số Cái TK 131 – Nhận Ký bán hàng – Bảng tổng hợp nợ phải tthu – Chi tiết nợ phải thu cho từng đối tượng – Số liệu trong cột mã số 130 , 310 của Bảng cân đối kế toán.

    Tài khoản 142, 242, 214:

    Số tiền phân bổ tháng trên bảng phân bổ công cụ dụng cụ có khớp với số phân bổ trên số cái tài khoản 142, 242, 214.

    Tài khoản 331:
    Số Cái TK 331 – Nhận Ký mua hàng – Bảng tổng hợp nợ phải trả – Chi tiết nợ phải trả cho từng đối tượng – Số liệu trong cột mã số 130 , 310 của Bảng cân đối kế toán.

    Tài khoản 334:

    Số dư nợ đầu kỳ sổ cái TK 334 = Số dư nợ đầu kỳ TK 334 trên bảng cân đối phát sinh.

    Tổng Phát sinh Có trong kỳ = Tổng phát sinh thu nhập được ở Bảng lương trong kỳ (Lương tháng + Phụ cấp + tăng ca).

    Tổng phát sinh Nợ trong kỳ = Tổng đã thanh toán + các khoản giảm trừ ( bảo hiểm) + tạm ứng
    Tổng Số dư Có cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ ở bảng cân đối phát sinh.
Đang tải...